CỘNG ĐỒNG LUẬT HỌC

NƠI HỘI NGỘ CÁC LUẬT SƯ TƯƠNG LAI
 
IndexIndex  Trợ giúpTrợ giúp  Tìm kiếmTìm kiếm  Thành viênThành viên  NhómNhóm  Đăng kýĐăng ký  Đăng Nhập  
ĐĂNG KÍ THÀNH VIÊN,,,,, ĐĂNG NHẬP ĐỂ THẤY NỘI DUNG

Share | 
 

 CÁC LOẠI VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Ở VIỆT NAM THEO HIẾN PHÁP HIỆN HÀNH

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
Nguyễn Minh Tuấn
Đại tướng

Đại tướng


Giới tính Giới tính : Nam
Cancer Goat Tuổi Tuổi : 25
Tham gia Tham gia : 21/02/2011
Bài viết Bài viết : 1723
Số tiền Số tiền : 3510
Được like : 231
School : HCM University of law
Ngành Ngành : Luật học
<b>Học lớp:</b> Học lớp: : Hình sự 34A
TÀI SẢN
Huân chương:

Bài gửiTiêu đề: CÁC LOẠI VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Ở VIỆT NAM THEO HIẾN PHÁP HIỆN HÀNH   Tue Jul 26, 2011 12:53 pm

CÁC LOẠI VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Ở VIỆT NAM THEO HIẾN PHÁP HIỆN HÀNH

Sắc lệnh:

văn bản pháp quy của cơ quan hành pháp cao nhất, là văn bản dưới luật theo hệ thống thang bậc văn bản do chủ tịch nước hay tổng thống ban hành. Ở Việt Nam, Hiến pháp năm 1959, SL là văn bản hành pháp cao nhất do chủ tịch nước kí và ban hành. Hiện nay, trong hệ thống các văn bản pháp luật của Việt Nam không có hình thức văn bản là SL nữa

SẮC LUẬT:

loại văn bản thuộc phạm vi luật pháp và có giá trị pháp lí như luật. SL được trình Quốc hội hay Nghị viện thông qua để trở thành luật. Ở Việt Nam, Hiến pháp năm 1946 quy định, khi Quốc hội không họp, Ban Thường vụ có quyền biểu quyết thông qua SL và SL đó phải đem trình Quốc hội vào phiên họp gần nhất để Quốc hội phê chuẩn hoặc phế bỏ (điều 30, chương III). Hiến pháp 1959 và 1992 quy định, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội có quyền ra pháp lệnh. Từ đó trở đi, ở Việt Nam không dùng thuật ngữ SL trong văn bản thuộc phạm vi luật. Xt. Pháp lệnh.


* Hiến pháp bao gồm: Hiến pháp và các đạo luật về bổ sung (hay sửa đổi Hiến pháp) quy định những vấn đề cơ bản nhất của nhà nước, chế độ chính trị, văn hóa, xã hội, quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân, hệ thống tổ chức, nguyên tắc hoạt động và thẩm quyền của các cơ quan nhà nước khẳng định những thành tựu quan trọng của quá trình xây dựng và giữ nước của dân tộc ta. Đồng thời khẳng định những định hướng quan trọng trong thời kỳ mới. Hiến pháp cụ thể hóa đường lối, chính sách của Đảng trong mỗi giai đoạn cụ thể thể hiện tập trung ý chí của giai cấp công dân và nhân dân lao động. Trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, Hiến pháp là luật cơ bản của nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất. Mọi văn bản pháp luật (từ bộ luật trở xuống) đều phải phù hợp với các quy định của Hiến pháp.

- Luật (bộ luật), nghị quyết của QH có chứa đựng những quy phạm pháp luật do QH, cơ quan quyền lực cao nhất vận hành để cụ thể hóa HP. Luật quy định các vấn đề cơ bản quan trọng thuộc về lĩnh vực đối nội, đối ngoại, nhiệm vụ kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước, về quan hệ xã hội và hoạt động của nhân dân.

LUẬT:

(luật), một trong những loại văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ban hành, điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội nhất định. Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1992 quy định Quốc hội có thẩm quyền xây dựng và sửa đổi L (mục 2, điều 84). Xét về hiệu lực thì L thấp hơn Hiến pháp và cao hơn các văn bản quy phạm pháp luật khác như sắc lệnh, nghị định, vv. L phải được ban hành phù hợp với Hiến pháp. Các văn bản quy phạm pháp luật khác phải được ban hành phù hợp với Hiến pháp và L. Hiện nay, nhà nước ta đã ban hành nhiều L: L thương mại, L giáo dục, L đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, vv.

Cần phân biệt L với tính cách là văn bản quy phạm pháp luật với L với tính cách là ngành luật. Vd. luật hình sự, luật dân sự là thuật ngữ dùng để chỉ ngành luật hình sự, ngành luật dân sự.

* Các luật (bộ luật) và nghị quyết của QH có giá trị pháp lý cao (chỉ sau HP). Vì vậy khi xây dựng các văn bản dưới luật phải dựa trên cơ sở các quy định thể hiện trong văn bản luật.

- Các văn bản dưới luật: là những văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước ban hành theo trình tự thủ tục và hình thức được pháp luật quy định, những văn bản này có giá trị pháp lý thấp hơn các văn bản luật.

Theo HP 1992, hiện nay nước ta có những văn bản dưới luật sau:

* Pháp lệnh
do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành quy định về những vấn đề được QH giao. Khi xây dựng Pháp lệnh phải dựa trên cơ sở những quy định của HP và luật.

PHÁP LỆNH:

văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan thường trực của Quốc hội ban hành. Theo quy định (điều 91) của Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1992), Uỷ ban Thường vụ Quốc hội “ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao”. PL của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội phải được quá nửa tổng số thành viên Uỷ ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành và phải được công bố chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày được thông qua. Quyền công bố PL thuộc về chủ tịch nước (điều 103, Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992). Theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, PL quy định về những vấn đề được Quốc hội giao, sau một thời gian thực hiện trình Quốc hội xem xét, quyết định ban hành thành luật (điều 21). Điều 47 Luật ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định trình tự xem xét, thông qua dự án PL tại phiên họp của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội. Sau khi PL được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội thông qua, Chính phủ ban hành nghị định quy định chi tiết thực hiện PL. Quyền giải thích PL thuộc về Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.

- Nghị quyết của ban thường vụ Quốc hội: được ban hành để giải thích HP, luật, pháp lệnh, giám sát việc thi hành HP, văn bản pháp luật của QH, giám sát các hoạt động của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, giám sát các hoạt động của Hội đồng nhân dân, quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh, tổng động viên, ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc từng địa phương và các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

- Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước được ban hành để thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước do Hiến pháp quy định.

QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÍ:

chủ trương, chính sách, chương trình hành động do chủ thể quản lí (người lãnh đạo cơ quan quản lí) định ra mà đối tượng quản lí phải thực hiện để giải quyết một vấn đề của hệ thống quản lí, trên cơ sở hiểu biết các quy luật vận động khách quan của đối tượng bị quản lí và phân tích các thông tin về hiện tượng của hệ thống. Là khâu mấu chốt trong quá trình quản lí và mở đầu cho quy trình quản lí. Hiệu quả và hiệu lực của ngành quản lí phần lớn phụ thuộc vào QĐQL. QĐQL phải bảo đảm các yêu cầu: quy định rõ mục tiêu, chiều hướng phát triển của hệ thống và những biện pháp để đạt được mục tiêu ấy; bảo đảm cung cấp những phương tiện vật chất, kĩ thuật để thực hiện quyết định; phối hợp, bảo đảm liên kết mọi bộ phận của hệ thống thành một khối ăn khớp trong hoạt động; cưỡng bức, động viên, bắt buộc mọi bộ phận phải tuân thủ sự điều hành chung.

* Nghị quyết, nghị định của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ... được ban hành để quyết định chính sách cụ thể về xây dựng và kiện toàn bộ máy hành chính nhà nước từ Trung ương đến cơ sở. Hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân thực hiện các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, đảm bảo việc thực hiện HP và pháp luật trong các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang và công dân, thực hiện chính sách xã hội, dân tộc và tôn giáo, các chủ trương, chính sách cụ thể về tiền tệ, văn hóa, giáo dục...

* Nghị định của Thủ tướng Chính phủ được ban hành để quyết định các chủ trương, biện pháp lãnh đạo, điều hành các hoạt động của Chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước từ Trung ương đến địa phương, quy định chế độ làm việc của các thành viên chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

NGHỊ ĐỊNH:

văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành, được quy định trong Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, điều 115. NĐ của Chính phủ bao gồm: a) NĐ quy định chi tiết thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của chủ tịch nước; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ và các cơ quan khác thuộc thẩm quyền của Chính phủ thành lập; các biện pháp cụ thể để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ; b) NĐ quy định những vấn đề quan trọng và hết sức cần thiết nhưng chưa đủ điều kiện thành luật hoặc pháp lệnh để đáp ứng yêu cầu quản lí nhà nước, quản lí kinh tế, quản lí xã hội. Việc ban hành NĐ này của Chính phủ phải được sự đồng ý của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.

* Chỉ thị của Thủ tướng
Chính phủ quy định các biện pháp chỉ đạo, phối hợp hoạt động của các thành viên Chính phủ, đôn đốc, kiểm tra hoạt động của cán bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

* Quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng và cơ quan thuộc Chính phủ.

THÔNG TƯ:

văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, của Toà án Nhân dân Tối cao, Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao. Luật ban hành văn bản pháp luật quy định các cơ quan này ban hành TT căn cứ vào Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của chủ tịch nước, nghị quyết, nghị định của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của thủ tướng Chính phủ. TT còn thể hiện dưới hình thức văn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa các cơ quan đó.

TT của bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ được ban hành để hướng dẫn thực hiện những quy định được luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của chủ tịch nước, nghị quyết, nghị định của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của thủ tướng Chính phủ giao thuộc phạm vi quản lí ngành, lĩnh vực do mình phụ trách. TT của viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao quy định các biện pháp để bảo đảm việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của viện kiểm sát nhân dân các cấp; quy định những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao. TT liên tịch giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được ban hành để hướng dẫn thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của chủ tịch nước, nghị quyết, nghị định của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của thủ tướng Chính phủ có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan đó.

* Quyết định của Bộ trưởng.

* Chỉ thị của Bộ trưởng.

* Thông tư của Bộ trưởng.

* Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao và quyết định, chỉ thị, thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

- Thông tư liên tịch

* Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp.

Trên đây là các văn bản quy phạm pháp luật nước ta theo HP 1992
Nội dung tham khảo từ: [You must be registered and logged in to see this link.]
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://www.facebook.com/profile.php?id=100002082021340
 
CÁC LOẠI VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Ở VIỆT NAM THEO HIẾN PHÁP HIỆN HÀNH
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
CỘNG ĐỒNG LUẬT HỌC :: TÀI LIỆU HỌC TẬP :: Luật Hiến pháp-
Chuyển đến